“`
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH
1. Tên chương trình đào tạo
Lái xe ô tô hạng B (chuyển số tự động)
2. Đối tượng tuyển sinh, yêu cầu đầu vào
- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), đảm bảo đủ sức khỏe người lái xe theo quy định hiện hành.
3. Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo chi tiết đào tạo lái xe ô tô hạng B (chuyển số tự động)
nhằm trang bị cho người học về kiến thức, kỹ năng cơ bản liên quan đến chuyên
môn lái xe ô tô. Từ đó khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông người lái
xe có đủ ý thức, kiến thức về Luật Trật tự, an toàn giao thông, tác hại của rượu
bia khi tham gia giao thông, kỹ năng sơ cứu ban đầu tai nạn giao thông đường bộ,
phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; thành thạo kỹ năng lái xe, thực hiện đảm
bảo an toàn cho người và phương tiện.
Nội dung chính của khóa học bao gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về:
- Pháp luật về giao thông đường bộ;
- Cấu tạo và sửa chữa thông thường;
- Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu bia khi tham gia giao thông;
- Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn;
- Kỹ thuật lái xe;
- Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;
- Thực hành lái xe.
4. Khối lượng kiến thức, kỹ năng, các kỹ năng cần thiết khác, năng lực tự chủ và trách nhiệm (chuẩn đầu ra)
4.1. Về kiến thức
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về: Cấu tạo và sửa chữa thông thường
của ô tô; công việc bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng thông thường của ô tô;
nội dung về đạo đức, văn hóa giao thông và phòng chống tác hại của rượu, bia
khi tham gia giao thông, có kiến thức sơ cứu ban đầu tai nạn giao thông đường
bộ, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; kiến thức pháp luật về Trật tư,
an toàn giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu, các nguyên tắc giao thông;
trình tự các bước về kỹ thuật cơ bản lái xe ô tô; vận dụng kiến thức vào thực
hành lái xe đảm bảo an toàn giao thông; - Vận dụng kiến thức về pháp luật giao thông, chính sách, chế độ có liên quan
đến hoạt động lái xe ô tô để tham gia giao thông an toàn; - Ứng dụng kiến thức đã học để thực hiện chuẩn xác việc thực hành lái xe đảm bảo
an toàn giao thông; - Học nâng cao hạng đào tạo lái xe.
4.2. Về kỹ năng
- Thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa được những hư hỏng thông thường của ô tô,
thực hiện được việc sơ cứu ban đầu tai nạn giao thông đường bộ; - Thực hiện chuẩn xác các thao tác, trình tự các bước cơ bản về thực hành lái
xe ô tô hạng B (số tự động); - Điều khiển được các loại xe ô tô hạng B (chuyển số tự động) tham gia giao
thông đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.
4.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Thường xuyên ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật có liên quan đến hoạt động
lái xe ô tô hạng B (chuyển số tự động) để nâng cao trình độ và năng lực
chuyên môn; - Tuân thủ các quy định pháp luật giao thông đường bộ; có khả năng tiếp thu,
ghi chép và chuyển thông tin, kiến thức được học vận dụng vào thực tiễn công
việc lái xe ô tô; thực hiện được các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, kết quả
đối với công việc lái xe ô tô hạng B (chuyển số tự động); - Có ý thức trách nhiệm cao trong điều khiển phương tiện tham gia giao thông;
chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc do bản thân tạo ra.
5. Thời gian khóa học
5.1. Số lượng nội dung học
05 nội dung
5.2. Tổng số ngày toàn khóa đào tạo
38 ngày
5.3. Tổng số ngày thực học toàn khóa đào tạo
30 ngày
a) Số giờ đào tạo:
266 giờ/5 học viên
- Số giờ đào tạo lý thuyết: 136 giờ
- Số giờ đào tạo thực hành: 60 giờ
- Số giờ đào tạo thực hành trên sân tập lái:
34 giờ/5 học viên - Số giờ đào tạo cabin học lái ô tô:
02 giờ/học viên
II. DANH MỤC SỐ LƯỢNG, THỜI LƯỢNG CÁC NỘI DUNG HỌC
1. Danh mục và thời lượng các nội dung học
| Số TT | Tên nội dung học | Đơn vị tính | Số giờ |
|---|---|---|---|
| I | Đào tạo học lý thuyết | giờ | 136 |
| 1 | Pháp luật về giao thông đường bộ | giờ | 90 |
| 2 | Cấu tạo và sửa chữa thông thường | giờ | 8 |
| 3 | Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông | giờ | 10 |
| Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | giờ | 4 | |
| 4 | Kỹ thuật lái xe | giờ | 20 |
| 5 | Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông | giờ | 4 |
| II | Đào tạo thực hành | giờ | 60 |
| 1 | Thời gian học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | giờ | 34 |
| 2 | Thời gian học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | giờ | 24 |
| 3 | Thời gian học thực hành trên cabin học lái xe ô tô của 01 học viên | giờ | 2 |
| 4 | Tổng quãng đường đào tạo thực hành lái xe của 01 học viên | km | 950 |
| Trong đó | |||
| Quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái của 01 học viên | km | 240 | |
| Quãng đường học thực hành lái xe trên đường giao thông của 01 học viên | km | 710 | |
| Tổng số giờ đào tạo (I+II): | giờ | 196 | |
2. Nguyên tắc đào tạo thực hành:
Số học viên học thực hành lái xe quy định cho một xe tập lái hạng B
không quá 05 học viên; trong đó, quãng đường tập lái xe được tính cho
từng học viên và thời gian tập lái xe trên sân tập lái được tính cho
nhóm học viên trên xe tập lái.
III. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC
1. Quy trình đào tạo
Quy trình đào tạo và kiểm tra kết thúc khóa học thực hiện theo Thông tư
số 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2024 của Bộ Xây dựng Quy định về đào tạo lái xe;
bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ và Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29/4/2026 của Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2024
của Bộ Xây dựng; Quy chế tuyển sinh, đào tạo lái xe các hạng tại Trung tâm
Đào tạo lái xe Sài Gòn Bảo Lâm.
Giám đốc Trung tâm căn cứ vào kết quả học tập toàn khóa, điểm kiểm tra kết
thúc nội dung học để xét công nhận và cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa
đào tạo theo quy định.
2. Điều kiện, phương pháp kiểm tra và thang điểm
2.1. Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo
Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham dự
tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian
và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự
đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường.
2.2. Thời gian tổ chức kiểm tra kết thúc nội dung học
Thời gian tổ chức kiểm tra kết thúc các nội dung học vào cuối khóa học hoặc
sau khi kết thúc từng nội dung học (lý thuyết hoặc thực hành lái xe). Thời
điểm cụ thể tổ chức kỳ kiểm tra kết thúc nội dung học do Giám đốc Trung tâm
quy định theo tình hình thực tế.
2.3. Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo
Nội dung đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên
đường theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo
mô phỏng các tình huống giao thông theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư 17/2026/TT-BXD với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng
thập phân 1 con số; nội dung đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BXD với thang điểm 10
(từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số.
2.4. Hình thức kiểm tra kết thúc nội dung đào tạo
a) Kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết:
- Kiểm tra lý thuyết: Sử dụng bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết để kiểm tra
bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính theo theo quy trình sát hạch
lái xe do Bộ Công an ban hành; - Kiểm tra mô phỏng các tình huống giao thông được thực hiện với hình thức
trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên giấy.
b) Kiểm tra nội dung đào tạo thực hành lái xe:
- Nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường
theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành. - Nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi.
2.5. Xét hoàn thành khóa đào tạo
Người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung
đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu
cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban
hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực
hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ
5,0 trở lên.
IV. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Trường hợp sử dụng đào tạo thực hành lái xe cho 01 học viên/01 xe tập
lái thì tổng số giờ đào tạo của mỗi học viên là 196 giờ;
sử dụng đào tạo thực hành lái xe cho 05 học viên/01 xe tập lái thì tổng
số giờ đào tạo là 266 giờ. Tùy theo số lượng xe tập lái
được bố trí trong khóa cho nhóm học viên tập lái xe trên sân tập lái,
Trung tâm sẽ điều chỉnh số giờ học/khóa đào tạo phù hợp với điều kiện
thực tế nhưng đảm bảo thời gian khóa đào tạo không quá
90 ngày/khóa đào tạo. - Chương trình đào tạo lái xe ô tô hạng B (chuyển số tự động) gồm 5 nội dung
đào tạo lý thuyết và đào tạo thực hành được phân bổ thời gian tại khoản 5
phần I chương trình này. - Người học có kết quả kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết, nội dung đào
tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường đạt yêu cầu
với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành;
nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào tạo thực hành
lái xe với bài tiến lùi chữ chi từ 5,0 điểm trở lên
được Giám đốc Trung tâm công nhận và cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa
đào tạo theo quy định.
“`
